Xây dựng mối quan hệ giữa một số hình học ở tiểu học
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng mối quan hệ giữa một số hình học ở tiểu học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP 1. Tên giải pháp pháp “Xây dựng mối quan hệ giữa một số hình học ở tiểu học” 2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Năm học 2020-2021 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): không 4. Thực trạng của việc học tính diện tích một số hình học ở tiểu học Ở lớp 3 các em học tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật.Lên lớp 4 các em được học tính diện tích hình bình hành.Và tới lớp 5 các em được học công thức tính diện tích hình tam giác và hình vuông. * Thực trạng Trong quá trình giảng dạy, tôi thấy học sinh còn gặp một số khó khăn sau: - Việc học công thức qua từng lớp như vậy sẽ khiến các em hiểu về các hình này một cách riêng rẽ. - Các em sẽ nhớ những công thức tính một cách riêng biệt nên sẽ dẫn tới các em qua từng năm sẽ quên hoặc nhầm lẫn giữa các công thức tính diện tích của các năm trước. - Trước khi vận dụng giải pháp “Xây dựng mối quan hệ giữa một số hình học ở tiểu học”.Tôi đã tiến hành khảo sát viết công thức tính diện tích các hình trên 21 em của lớp 5A năm học 2020– 2021và cho kết quả số học sinh viết đúng công thức như sau: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát lần 1 SHình vuông SHình chữ nhật SHình bình hành SHình tam giác SHình thang SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % 11 52,3 10 47,6 20 47,6 12 57,1 12 57,1 2 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp: - Sau khi áp dụng giải pháp các em không nhất thiết phải nhớ một cách máy móc các công thức diện tích các hình như trước nữa. Thay vài đó các em sẽ hiểu rõ ràng hơn về các hình cũng như diện tích của chúng. Từ một hình các em có thể suy luận ra các hình khác và diện tích các hình đó. 6. Mục đích của giải pháp - Việc sử dụng phương pháp này vào bài học sẽ giúp học sinh hiểu toàn diện các hinh vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang và hình tam giác, chứ không chỉ là hiểu các hình này một cách riêng rẽ. - Ở những bài học về diện tích các hình này một cách riêng rẽ có nghĩa là học sinh mới chỉ ghi nhớ kiến thức chứ chưa có sự hiểu sâu về hình học.Mặt khác, việc học các hình này và mối quan hệ giữa chúng có nghĩa là học sinh đã tìm ra một quy luật của hình học.Cách học này tạo ra sự hiểu sâu của học sinh thông qua việc học các nguyên tắc chính của vấn đề. - Đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến Nội dung: Có một hình bình hành, một hình tam giác và một hình thang, và a x b công thức tính diện tích tương ứng của các hình lần lượ là “a x b”, “ ”, 2 (a+c) x b “ ” 2 Như hình vẽ dưới đây Hình bình hành b Diện tích = a x b a 3 Hình tam giác 퐚 퐱 퐛 b Diện tích = a Hình thang c (퐚+퐜) 퐱 퐛 b Diện tích = a Trong giáo dục truyền thống, những hình này thường được chia riêng rẽ.Học sinh nhớ công thức từng hình một và ghi nhớ chúng như những công thức riêng biệt.Tuy nhiên, những hình này có quan hệ trực tiếp với nhau và không thể xem như là những hình khác nhau. - Các bước tiến hành thực hiện giải pháp Có một cặp đường thẳng song song.Bây giờ có hai đoạn thẳng ABvàCD cắt hai đương thẳng song song này. * Lúc này ta có hình thang ABDC có hai đáy là AC và BD. Nếu “AC” = c, ( + ) 풙 “BD” = a, và độ dài đường cao là b, diện tích hình bình hành này là “ ”. 4 -Đề bài lúc này thầy giáo đưa ra sẽ là: “Từ hình thang thầy giáo cho.Hãy giữ nguyên 3 đỉnh A;B;D. Hãy tìm cách di chuyển C đến vị trí mới sao cho hình tạo bởi 4 điểm đó là hình bình hanh.” (Học sinh sẽ suy luận và di chuyển như dưới) *Điểm C tiến đến C1 và dừng lại ở C1. Khi đó hình bình hành ABDC1 xuất hiện, trong hình bình hành ABDC1, “ AC1bằng BD”; Nếu “AC1” = “BD” = a, và (퐚+퐚) 퐱퐛 độ dài đường cao là b, diện tích hình bình hành này là “ ”. Vì vậy diện tích của hình bình hành này là a x b Đề bài lúc này thầy giáo đưa ra sẽ là: “ từ hình thang thầy giáo cho. Hãy giữ nguyên 3 đỉnh A;B;D. Hãy tìm cách di chuyển C đến vị trí mới sao cho hình tạo bởi 4 điểm đó là hình tam giác.” (Học sinh sẽ suy luận và di chuyển như dưới) * Tiếp theo điểm C tiến tới điểm A (Hay C2). Khi đó một hình tam giác ABD xuất hiện. Trong hình tam giác ABD, “AC2” =0. Nếu “BD” =a, và đường cao ( + ) 풙 퐚 퐱 퐛 là b, diện tích của hình này là “ ”. Vì vậy tích của hình tam giác này là Hãy nhìn hình vẽ dưới đây: A (C2) C C1 B D - Kết quả khi thực hiện giải pháp: Theo như giải thích trên đây, chúng ta có thể thấy ba hình này quan hệ mật thiết mới nhau. Hình bình hành và hình tam giác là dạng đặc biệt của hình thang.Hệ quả là ba công thức tính diện tích của các hình cơ bản là như nhau. Khi “c” = “a”, nó là hình bình hành. Khi “c” = 0, nó là hình tam giác - Tương tự như vậy ta sẽ áp dụng cho việc di chuyển hình để tạo thành hình ( + ) 풙 vuông công thức sẽ là “ ”. Vì vậy công thức tính diện tích hình vuông là b x b 5 - Tương tự như vậy ta sẽ áp dụng cho việc di chuyển hình để tạo thành hình ( + ) 풙 chữ nhật thức sẽ là “ ”. Vì vậy công thức tính diện tích hình vuông là a x b + Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp -Học sinh sẽ thiết lập được công thức tính diện tích các hình này và mối quan hệ giữa chúng có nghĩa là học sinh đã tìm ra một quy luật của hình học. Cách học này tạo ra sự hiểu sâu của học sinh thông qua việc học các nguyên tắc chính của vấn đề. + Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp - Trước khi vận dụng giải pháp “Xây dựng mối quan hệ giữa một số hình học ở tiểu học”.Tôi đã tiến hành khảo sát viết công thức tính diện tích các hình trên 21 em của lớp 5A năm học 2020– 2021và cho kết quả số học sinh viết đúng công thức như sau: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát lần 1 SHình vuông SHình chữ nhật SHình bình hành SHình tam giác SHình thang SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % 11 52,3 10 47,6 20 47,6 12 57,1 12 57,1 - Sau khi vận dụng giải pháptôi đã tiến hành khảo sát lại cho kết quả như sau: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát lần 2 SHình vuông SHình chữ nhật SHình bình hành SHình tam giác SHình thang SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % SL TL % 20 95,3 20 95,3 19 90,5 19 90,5 20 95,3 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng giải pháp Ở lớp 3, sau khi học xong diện tích hình chữ nhật ta có thể dùng cách vẽ hình để áp dụng tính diện tích hình chữ nhật Ở lớp 4, ta có thể phát triển công thức tính hình bình hành từ công thức tính hình chữ nhật, riêng hình thoi có thể áp dụng nhưng cách vẽ hình hơi khác về cách biến đổi hình học. Ở lớp 5, ta có thể phát triển công thức tính hình tam giác từ công thức tính hình bình hành, rồi tổng kết lại từ hình thang ta có thể tìm được ra tất cả các công thức của các hình khác 6 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của giải pháp. - Học sinh tự phát hiện và xây dựng được cánh tính diện tích một số hình. Có cái nhìn toàn diện về các hình học cơ bản ở tiểu học.Thực hiện giải toán tính diện tích, áp dụng vào thực tế cuộc sống. - Tăng cường khả năng tư duy hình học, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề hình học ở mức độ cao hơn, làm tiền đề để các em học ở các lớp tiếp theo, đặc biệt đáp ứng cho việc đổi mới chương trình giáo dục ở các lớp học. * Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và khôngsao chép hoặc vi phạm bản quyền. Xác nhận của cơ quan, đơn vị HIỆU TRƯỞNG Tác giả giải pháp Dương Mạnh Nguyên Nguyễn Ngọc Dũng
File đính kèm:
xay_dung_moi_quan_he_giua_mot_so_hinh_hoc_o_tieu_hoc.pdf



